Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 TV trở lên tại Thanh Hóa

0
46

Bạn muốn bắt đầu hoạt động kinh doanh? Bạn muốn thành lập thêm doanh nghiệp/công ty để phục vụ hoạt động kinh doanh mới? Bạn cần hỗ trợ thủ tục thành lập công ty/doanh nghiệp và các vấn đề pháp lý liên quan? Hãy cùng công ty luật Blue chúng tôi tìm hiểu về các thủ tục thành lập công ty TNHH 2 TV trở lên tại Thanh Hóa như sau.

Hình minh họa

Thành phần hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

1. Điều lệ thành lập công ty.

Lưu ý: Phải có chữ kí và họ tên của các thành viên góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

2. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

3. Danh sách thành viên góp vốn vào công ty

4. Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có)

5. Kèm theo danh sách phải có các giầy tờ sau: Bản sao công chứng không quá 03 tháng CMND hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân còn hiệu lực của các thành viên góp vốn, người đại diện theo pháp luật và người được ủy quyền nộp hồ sơ. Ngoài ra, chuẩn bị thêm Mục lục hồ sơ, Bìa hồ sơ.

Trình tự nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty đầy đủ theo quy định

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanhcủa Sở kế hoạch đầu tư, nơi đặt trụ sở công ty (01 bộ).

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ thì sau 03 ngày sẽ đươc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, còn nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Sở KHĐT sẽ ra Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ (từ 13giờ đến 17giờ các buổi chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).

Lệ phí: bao gồm phí Đăng ký doanh nghiệp là 100.000đ. Phí đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 300.000đ.

lưu ý khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

1. Yêu cầu về số thành viên

Nếu như Công ty TNHH một thành viên chỉ yêu cầu bắt buộc có 1 người góp vốn thì đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên đòi hỏi phải có tối thiệu 02 thành viên – tối đa là 50 thành viên.

2. Đặt tên doanh nghiệp

Cũng giống như 2 loại hình Công ty TNHH Một thành viên và Công ty cổ phần, về cách đặt tên doanh nghiệp phải gồm 2 thành tố: Loại hình doanh nghiệp + tên riêng

Đối với công ty TNHH Hai thành viên trở lên thì tên loại hình doanh nghiệp có thể ghi là “ công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”.

Còn tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Lưu ý: Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp (Tham khảo Điều 38 Luật Doanh nghiệp năm 2014) bao gồm:

  • Đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
    Như thế nào được gọi là tên trùng hoặc gây nhầm lẫn?
  • Tên trùng: Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Các trường hợp được coi là nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định cụ thể tại khoản 2 điều 42 của luật doanh nghiệp 2014 cụ thể như:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

3. Địa chỉ trụ sở công ty TNHH 2 thành viên

Theo quy định của Điều 43 Luật doanh nghiệp 2014: “ Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

Vì thế, doanh nghiệp phải đăng ký đầy đủ thông tin chính xác địa chỉ đăng ký trụ sở.

Lưu ý: Không đăng ký địa chỉ là chung cư làm trụ sở vì theo quy định của pháp luật chung cư mục đích là dùng để ở nên không đăng ký làm văn phòng. Còn đăng ký địa chỉ là các khu tòa nhà, căn hộ thì phải cung cấp Quyết định của chủ đầu tư hoặc các giấy tờ chứng minh địa chỉ đó không phải là chung cư

4. Ngành nghề kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh của công ty bằng cách lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam

Trường hợp nếu như ngành, nghề mà công ty muốn kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp đăng ký mã ngành kinh tế cấp bốn đó và ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

5. Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

Lưu ý: Có một số ngành nghề kinh doanh yêu cầu phải đáp ứng vốn điều lệ tối thiểu thì mới được đăng ký ngành đó.

Ví dụ: Ngành Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê yêu cầu vốn điều lệ tối thiểu là 20 tỷ.

6. Hướng dẫn kê khai thông tin đăng ký thuế

Theo mẫu Thông tin đăng kí thuế (bên dưới) ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Đăng ký xuất khẩu: xuất nhập khẩu là quyền của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp chọn có hoặc không tùy theo dự kiến hoạt động của doanh nghiệp. Chi nhánh có thể hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tùy theo ủy quyền của doanh nghiệp.

Các loại thuế phải nộp: doanh nghiệp nộp thuế loại nào thì đánh dấu vào những ô đó. Thông thường doanh nghiệp nộp các loại thuê như: Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thu nhập cá nhân, Môn bài, Phí, lệ phí và nếu doanh nghiệp có đăng ký goạt động xuất, nhập khẩu thì chọn thêm Thuế Thuế xuất, nhập khẩu

Ngành, nghề kinh doanh chính: doanh nghiệp chỉ chọn 1 ngành trong số các ngành, nghề kinh doanh mà công ty đăng ký để làm ngành chính.

Hãy liên hệ ngay với công ty luật blue chúng tôi để được nhận tư vấn miễn phí về các dịch vụ thành lập công ty và các vấn đề liên quan

Hủy

Nhập bình luận của bạn
Nhập tên của bạn